Thế lực khách trú và vấn đề di dân vào Nam kỳ
ĐÀO-TRINH-NHẤT
TRỢ-BÚT BÁO TRUNG-HÒA
NGUYỄN-ĐÌNH-PHẨM, Éditeur
Sách bán lấy một phần ba giúp đồng bào
bị nạn lụt và bão ở hai xứ Trung, Bắc-Kỳ
HANOI IN TẠI NHÀ IN THỤY-KÝ 98, Phố hàng Gai, 98
1924
Người soạn sách giữ quyền in
Aux Compatriotes
Victimes de l'inondation, de la sécheresse
et du chômage. etc....
Ông Nguyễn-Đình-Phẩm, chủ nhà Yến-Mỹ
Hanoi
Ông Nguyễn-Đình-Phẩm.
Chắc ông cũng vui lòng nhận mấy lời trong bức thư này mà tôi để lên trên trang đầu quyển sách của tôi, tức là để cảm ơn ông vậy.
Ông với tôi thủa nhỏ là bạn học một trường, có tình chí thiết, đến sau ra đời, mỗi người đi một ngả: ông thì giọc ngang trên đàn thực-nghiệp, như có ngày nay, tôi thì lênh đênh mãi trên bể văn-chương, chưa biết đâu là bờ bến. Tôi vẫn lấy việc trước-thuật là nghề-nghiệp mà cùng là phận-sự của mình, thường ngỏ ý ấy cùng ông; ông nói rằng: « Quốc-văn trong lúc này đang cần có nhiều tay thợ théo để xây dựng lên, những trước-thuật gì có bổ ích cho đời hãy nên làm, chớ có xuất bản những sách văn thơ nhảm nhí, tiểu-thuyết dâm bôn, mà rắc độc ra trong xã hội đó! » Ý tôi vốn nghĩ như thế, lại được ông khuyến-khích thêm, thành ra tôi khái nhiên, không chiều tâm-lý của người đời, cùng là khuynh-hướng của xã-hội, mà mạnh bạo xuất bản quyển sách này vậy.
Ông là người có thịnh-danh trong thương-trường, lại cũng có thịnh-danh trong việc từ thiện công-ích nữa; nhiều người biết ông đã từng mở đường cho trong làng, lấy chỗ đi lại, đã từng đào cừ cho dân trong vùng ông tránh nạn tiêu-khô, lại đã từng lập một trường học, ở trong hàng tổng, cho con em có chỗ học sự-nghiệp ấy của ông không cần gì tôi phải tán dương mới có người biết, duy chỉ cảm vì ông là một nhà thực-nghiệp, mà nền quốc văn trong buổi bấp-bênh này, ông cũng lấy công-phu khuyến khích, giúp đỡ vào công-việc bồi đắp cho thành, tuy kết quả sau này chưa ai biết đâu, nhưng một chỗ đó, đủ biết ông cũng có tâm địa đáng khen lắm.
Phương chi tôi viết quyển sách này, bàn về một vấn-đề kinh-tế trong nước ta thì ông cũng lấy tri-thức chuyên-trường về thương-nghiệp, mà góp nhặt cho tôi được nhiều tài liệu tốt, mách bảo cho tôi lấy nhiều ý kiến hay, mà nên một sự-nghiệp nhỏ mọn này, có thể nói là do ở công-phu chung của đôi ta mà ra được. Tôi cảm ơn ông trong bức thư này là vì thế.
Quyển sách này ra đời, nếu như có được một vài ý-kiến nào khả thủ, có ích cho đồng-bào, mà được bạn tri-thức trong nước khen, thì tiếng khen ấy tôi với ông cùng hưởng; nếu như là ý-kiến chưa nhằm, nghị-luận chưa xác, mà phải có người chê, thì tiếng chê ấy, tôi với ông ta cùng chịu. Nhưng thiết nghĩ ở đời, ta làm việc gì cứ mạnh-bạo mà làm, miễn là biết đến xã-hội và không phụ lương-tâm thì thôi, cái tiếng khen chê, chẳng lấy gì làm quan-hệ cho ta lắm. Có phải chăng, ông?
Hanoi, ngày 1 Novembre 1924
ĐÀO-TRINH-NHẤT
số trang
Đại-ý quyển sách này. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7 — 12
PHẦN THỨ NHẤT
Thế-lực các chú trong Nam-kỳ
1°/ Người Tầu sang Nam-kỳ từ bao giờ? — Quốc-triều ta ngày xưa chiêu tập dân Tầu và xử trí họ khôn khéo là thế nào? — Người Minh-hương. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13 — 16
2°/
Dân-số người Tầu trong Nam-kỳ.
— Năm bang Hoa-kiều — Đại khái cái nghề của mỗi bang. — Nghĩa đoàn thể của họ.— Việc lập Lãnh-sự — Cái Vấn-đề « lấy Khách » ở trong nước Ta. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
17
—
27
3°/ Tư-bản người Tầu trong Nam-kỳ – Mấy ông vua tiền bạc — Cái thế-lực kim-tiền của họ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28 — 34
4°/ Đại-khái cái tình-hình buôn bán — Cái lợi độc-quyền – Nghề buôn lúa gạo — Mấy điều dan tham của họ — Cuộc buôn bán của Hoa-Kiều, do một người Pháp bàn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 35 — 46
5°/ Vì sao người Nam-kỳ không trọng nghệ-nghiệp? — Nghề nghiệp của Hoa-Kiều. — Nghề thủy-vận — Các công nghệ khác — Nhân-công. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 47 — 53
6°/ Việc giáo-dục — Việc truyền bá tư-tưởng.— Việc từ-thiện. — Việc Y-tế. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 54 — 58
7°/ Cái tính-chất riêng của Hoa-Kiều: tính nhẫn-nại. — Cái tư-tưởng thôn-lạc — Hoa-Kiều ở đây, cuộc trị-an của ta có ngại gì không? — Mấy cái tội-ác của Hoa-kiều: Thiên-địa-hội, buôn người; làm giấy bạc giả v. v.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 59 — 64
PHẦN THỨ HAI
Bàn việc di dân vào Nam-kỳ
số trang
1°/ Nghĩ cách nào mà tước bớt được cái thế-lực Hoa-kiều đi bây giờ? — Lại tảy chay nữa chăng? — Hay là ra luật hạn-chế. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 65 — 69
2°/ Cái thế Trung Bắc-kỳ phải di dân đi — Đất hẹp người đông — Ruộng ít mà hay mất mùa — Nghề nghiệp không đủ cho dân làm - Chứng tỏ sự di dân vào Nam-kỳ là phải. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 70 — 77
3°/ Việc di dân phải nhờ có Chính-phủ giúp. — Dân Bắc-kỳ vào Nam trước hết phải lo ba điều. — Xin Chính-phủ tha cho thẻ căn-cước và trợ cấp khoản tiền tầu. — Phiền anh em trong ấy giúp đỡ cho sự tìm việc làm. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 78 — 90
4°/ Người ta chê nhân-công mình những thế nào? Có phải thế hay không? — Di dân phải di cả gia-đình. — Cái vấn-đề tiền lương. — Phải bênh-vực nhân-quyền và sinh-mệnh của họ. — Giấy giao kèo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 90 — 106
5°/ Ruộng hoang trong Nam-kỳ — Cái chương-trình mở mang nông-nghiệp của Chính-phủ. — Vấn-đề khẩn-hoang. — Nhân-công Trung Bắc đối với việc khẩn-hoang trong Nam-kỳ — Hội Nông-nghiệp tương-tế đối với việc ấy. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 107 — 126
6°/ Công nghệ của xứ Bắc đối với Nam-kỳ có quan-hệ là thế nào? — Vấn-đề đem thợ vào làm. — Vấn-đề ấy vì đâu mà khó. — Nghĩ cách đem họ vào làm thế nào cho chắc chắn và lợi công việc. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 127 — 137
7°/ Vấn-đề buôn bán của người Bắc ở trong Nam. — Trong Nam còn nhiều nghề nghiệp có thể dung được đám nhân-công ở Trung Bắc-kỳ vào. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 138 — 148
Mấy lời nói sau hết. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 149 — 150
Tác phẩm này thuộc phạm vi công cộng ở Hoa Kỳ vì nó được phát hành trước ngày 1 tháng 1 năm 1931.
Tác giả mất năm 1951, do đó tác phẩm này cũng thuộc phạm vi công cộng tại các quốc gia và vùng lãnh thổ có thời hạn bảo hộ bản quyền là cuộc đời tác giả và 70 năm sau khi tác giả mất hoặc ngắn hơn. Tác phẩm này có thể cũng thuộc phạm vi công cộng ở các quốc gia và vùng lãnh thổ có thời hạn bảo hộ bản quyền dài hơn nhưng áp dụng luật thời hạn ngắn hơn đối với các tác phẩm nước ngoài.